Khai niem dat nong nghiep
Mọi người vẫn thường hay nghe nhắc đến cụm từ đất nông nghiệp, tuy nhiên cụm từ này chỉ được mọi người hiểu đơn giản đó là đất dùng để trồng lúa và trồng hoa màu mà chưa hiểu được hết đầy đủ khái niệm đầy đủ và chính xác về loại đất nông nghiệp. Bên cạnh việc trồng lúa và hoa màu thì đất nông nghiệp còn bao gồm nhiều loại đất khác. Vậy khái niệm đất nông nghiệp là gì? Đất nông nghiệp được phân loại như thế nào? Có được xây nhà trên đất nông nghiệp không?…Có rất rất nhiều câu hỏi liên quan đến loại đất này, hãy cùng Trần Đức Phú BDS theo dõi bài viết dưới đây để có thể giải đáp một số thắc mắc liên quan đến đất nông nghiệp nhé.
Khái niệm đất nông nghiệp
Hiện nay, theo quy định của pháp luật về các loại đất ở Việt Nam thì đất nông nghiệp (ký hiệu là đất 03) được hiểu là đất được Nhà nước giao cho người dân nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Loại đất này là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho việc trồng trọt, chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái đồng thời cung ứng các sản phẩm cho ngành công nghiệp và dịch vụ.

Phân loại đất nông nghiệp
Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp ở nước ta còn khá lớn chiếm khoảng 82.4% diện tích đất tự nhiên (số liệu tính đến ngày 31/12/2018) và được chia thành nhiều loại đất khác nhau dựa theo mục đích sử dụng đất.Theo quy định của Luật đất đai 2013 thì đất nông nghiệp được phân loại như sau:

1. Đất nông nghiệp trồng cây hằng năm
Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (ký hiệu là đất BHK ) là đất dùng để trồng lúa và các loại cây hoa màu có thời gian sinh trưởng và thu hoạch trong khoảng thời gian rất ngắn thường thì không quá một năm như trồng các loại cây ngô, sắn, khoai, mía,…
2. Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Đây là loại đất dùng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên 1 năm, khoảng thời gian từ khi gieo trồng đến thu hoạch lâu hơn các loại cây trồng hằng năm như trồng các loại cây thân gỗ tràm, bạch đàn,…hoặc các loại cây sinh trưởng trong khoảng một năm nhưng lại cho thu hoạch trong nhiều năm như cây thanh long, vải, bưởi, nhãn, sầu riêng,…
3. Đất nông nghiệp dùng để chăn nuôi
Đây là loại đất được dùng chủ yếu với mục đích chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm,…và đất trồng cỏ để phục vụ cho hoạt động chăn nuôi đó.
4. Đất rừng sản xuất
Đây là loại đất lâm nghiệp rất quan trọng, là đất rừng tự nhiên nhưng được Nhà nước giao cho các tổ chức chăm sóc nhằm mục đích quản lý bảo vệ và phát triển rừng như thực hiện các dự án trồng rừng hoặc xây khu du lịch sinh thái…
5. Đất rừng phòng hộ
Loại đất này được sử dụng nhằm mục đích để bảo vệ nguồn nước, đất, giúp chống xói mòn, hạn chế thiên tai, cân bằng môi trường sinh thái và điều hòa khí hậu. Nhà nước sẽ giao đất rừng phòng hộ cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để quản lý, bảo vệ và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đồng thời thực hiện các chủ trương phòng hộ.
6. Đất rừng đặc dụng
Là đất được sử dụng với mục đích chủ yếu là bảo tồn thiên nhiên, cân bằng hệ sinh thái rừng và phục vụ nghiên cứu khoa học. Đồng thời có thể kết hợp phát triển kinh tế như danh lam thắng cảnh, khu vui chơi, nghỉ ngơi giải trí hay được xem là di tích lịch sử cần được bảo vệ.
7. Đất nuôi trồng thủy sản, làm muối
Là đất thường dùng để nuôi trồng thủy sản và làm muối. Bao gồm các phần đất ao, hồ, sông, ngòi … được cải tạo để nuôi trồng thủy sản. Đây là một phần đất đặc thù phù hợp với ưu thế đường bờ biển dài của nước ta thuận lợi cho việc làm muối.
8. Đất nông nghiệp khác
Là đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, xây dựng chuồng trại chăn nuôi được pháp luật cho phép, đất ươm tạo cây giống, con giống phục vụ nông nghiệp, đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản nhằm phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu thí nghiệm.
Nguồn bài viết: https://tranducphu.com/khai-niem-dat-nong-nghiep/
Nhận xét
Đăng nhận xét